Hiển thị các bài đăng có nhãn tieu-duong. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn tieu-duong. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 2 tháng 7, 2015

5 cách phòng tránh bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường khiến cơ thể không tiết ra hoặc sử dụng insulin có quá nhiều đường trong máu, có thể làm đau tim, ảnh hưởng đến não, thận, mạch máu và răng của con người, gây mất thị giác, chức năng sinh dục hay gây tử vong.

phong-tranh-benh-tieu-duong
Ảnh minh họa
Trên thế giới, bệnh tiểu đường gia tăng với tốc độ rất nhanh chóng, bị xem như là một đại dịch của toàn cầu.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), năm 2000, số người mắc bệnh tiểu đường trên thế giới là 177 triệu. Dự tính đến năm 2025, con số này sẽ là 300 triệu người. Riêng tại Việt Nam, theo thống kê của Viện Dinh dưỡng Quốc gia, năm 2002, tỷ lệ bệnh tiểu đường trên toàn quốc là 2,7%. Riêng tại các thành phố, tỷ lệ mắc là 4,4%.
Hiện nay, các nhà khoa học chưa tìm ra được nguyên nhân chính xác gây ra bệnh tiểu đường. Tuy nhiên, trên thế giới đã ghi nhận những trường hợp có yếu tố di truyền. Yếu tố xã hội cũng góp phần gây ra bệnh tiểu đường như béo phì, ăn uống không lành mạnh, ăn nhiều dầu mỡ, đường, tinh bột, thói quen lười vận động.

5 cách để tránh bệnh tiểu đường

  • Ăn uống lành mạnh: Ăn nhiều loại thức ăn hài hòa cân đối mỗi ngày
  • Nên ăn hoa quả, rau xanh trước bữa ăn hằng ngày sẽ giúp kiểm soát lượng đường trong máu.
  • Hạn chế ăn các loại thức ăn nhanh, uống nước ngọt, thịt đỏ (ví dụ thịt bò) và các loại thức ăn chế biến sẵn như thịt xông khói, xúc xích...
  • Ăn nhiều ngũ cốc. Ngũ cốc nguyên hạt không chỉ có thân hình đẹp mà còn làm giảm nguy cơ ung thư vú, tiểu đường tuýp 2, huyết áp cao và đột quỵ.
  • Vận động: Tập thể dục 1 giờ một ngày. Đi bộ đến mức có thể. Các nhà khoa học Phần Lan nhận định, luyện tập khoảng 4 tiếng mỗi tuần, tức 35 phút mỗi ngày, kết quả là giảm được 80% nguy cơ tiểu đường.
  • Tạo ra một cuộc sống tình cảm lành mạnh: Theo các nhà khoa học Đức, những người có hôn nhân hạnh phúc có nồng độ đường huyết khỏe mạnh hơn rất nhiều so với những người độc thân hay những gia đình không hạnh phúc. Điều này có ý nghĩa rất lớn, giúp ngăn chặn bệnh tiểu đường và các bệnh liên quan khác.
  • Ngủ đủ 8 tiếng một ngày: Những người ngủ ít hơn 6 tiếng mỗi đêm thì có nguy cơ tiểu đường cao gấp đôi, còn người ngủ quá 8 tiếng thì lại tăng nguy cơ gấp 3. Để có giấc ngủ ngon buổi tối, không mang công việc ở cơ quan về nhà, không xem tivi quá khuya.
  • Uống Tảo mặt trời Spirulina mỗi ngày: Theo các nhà khoa học Nhật bản, mỗi ngày chỉ cần 10gr uống tảo Spirulina có thể hạn chế được 70% bệnh tiểu đường. Sản phẩm cung cấp cho cơ thể những dinh dưỡng lành mạnh có nguồn gốc thực vật tự nhiên, không chứa đường, chất béo và tinh bột. Đặc biệt, với những bệnh nhân tiểu đường, Tảo Mặt trời Spirulina là một loại thực phẩm lý tưởng vì có chứa nhiều khoáng chất tự nhiên như sắt, canxi, magie, đặc biệt là kẽm - loại khoáng chất người tiểu đường cực kỳ thiếu do chế độ ăn khắt khe. Chỉ cần 3g Tảo Mặt trời Gold Plus có thể cung cấp 20% lượng kẽm cần thiết trong ngày. Ngoài ra, việc bổ sung một lượng lớn các chất chống oxi hóa như phycocyanin, chlorophyll... từ Tảo Mặt Trời sẽ giúp ổn định đường huyết, tăng cường sức đề kháng cho người bị tiểu đường, tăng khả năng kháng viêm, giúp giảm các biến chứng hay gặp ở người bị tiểu đường.

Thứ Bảy, 13 tháng 6, 2015

Những trái cây tốt cho bệnh tiểu đường

Bị bệnh tiểu đường nên ăn trái cây gì? Trái cây nói chung là tốt nhưng không phải loại nào cũng phù hợp với người bệnh tiểu đường. Dưới đây là 12 loại trái cây mà bệnh nhân bị tiểu đường có thể ăn được.

Kiwi. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng trái kiwi giúp hạ lượng đường trong máu.


trai-cay-tot-cho-benh-tieu-duong
Kiwi giúp hạ lượng đường trong máu

Khế tốt cho bệnh nhân tiểu đường vì giúp cải thiện kiểm soát lượng đường trong máu.

Khế kiểm soát cải thiện lượng đường trong máu

Quả cherry là món ăn vặt rất tốt cho bệnh nhân tiểu đường, và có thể ăn bất kỳ lúc nào trong ngày.


trai-cay-tot-cho-benh-tieu-duong
Ảnh minh họa

Đào là quả có chỉ số đường (GI) thấp nên rất tốt cho bệnh nhân tiểu đường.

Các loại quả mọng. Các loại quả này rất giàu chất chống oxy hóa. Bệnh nhân tiểu đường có thể ăn 1 phần nhiều loại quả mọng để cân bằng đường huyết. Dâu tây, việt quất, nam việt quất, quả mâm xôi tốt cho các đối tượng này.

Các loại quả mọng tốt cho bệnh nhân tiểu đường 

Táo: Táo chứa nhiều chất oxy hóa giúp giảm lượng cholesterol, làm sạch hệ tiêu hóa, tăng cường hệ miễn dịch. Táo cũng chứa nhiều chất dinh dưỡng giúp tiêu hóa chất béo trong cơ thể.

Dứa: Trái dứa giàu chất chống khuẩn, chống viêm sưng tốt cho bệnh nhân tiểu đường.

Quả sung: giàu chất xơ giúp cho chức năng insulin ở bệnh nhân tiểu đường.

Cam: Bệnh nhân tiểu đường có thể ăn trái cam mỗi ngày vì nó rất giàu vitamin C.

Dưa hấu: Mặc dù dưa hấu chứa hàm lượng đường cao nhưng chỉ số glycemic lại thấp nên là loại trái cây tốt cho người bệnh tiểu đường. Tuy nhiên, với loại quả này chỉ nên ăn ít.

Ảnh minh họa
Nho: là sự lựa chọn khôn ngoan của bệnh nhân tiểu đường, vì nó giúp hạ lượng đường huyết đang cao trào.

Quả lựu
. Những hạt lựu đỏ tuy bé nhỏ nhưng lại giúp cải thiện chỉ số đường huyết của bệnh nhân tiểu đường.

Mít: chứa vitamin A, C, thiamin, riboflavin, niacin, canxi, sắt, ma-giê, mangan – các loại chất dinh dưỡng giúp cải thiện kháng insulin trong cơ thể.

Những điều ít biết về bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường có thể đến từ những thói quen hằng ngày rất đơn giản thôi nhưng mà vô tình bạn không để ý đến. Bạn có thể kiểm tra những sự thật dưới đây để biết chính xác nguyên nhân nhé.

thoi-quen-hang-ngay-dan-den-benh-tieu-duong
Hiểu rõ hơn về bệnh tiểu đường để bạn luôn chủ động trong phòng tránh

1. Phát hiện sớm bệnh tiểu đường nhờ những dấu hiệu

Ở bất cứ độ tuổi nào, khi thấy các triệu chứng bất thường như ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều và kèm theo đó là hiện tượng sụt cân thì nên nghĩ đến bệnh tiểu đường.Các dấu hiệu trên, với mỗi người khác nhau lại có biểu hiện khác nhau. Có người có thể biểu hiện rõ cả bốn triệu chứng, nhưng cũng có người chỉ biểu hiện một, hai triệu chứng.
Do đó, khi thấy có bất kỳ một dấu hiệu nào trong bốn đấu hiện trên, bạn nên đi khám để được chỉ định làm các xét nghiệm cần thiết. Những dấu hiệu đáng chú ý khác như vết thương lâu lành, cảm giác kiến bò, kim châm ở đầu chi… cũng là lý do bạn nên đi khám ngay.

2. Không phải thừa cân mới có nguy cơ tiểu đường type 2

Bạn nghĩ rằng những người thừa cân, người già ít hoạt động mới mắc tiểu đường type 2, nếu không nằm trong hai trường hợp này nghĩa là bạn không có gì phải lo. Không đúng đâu nha bạn, những người trẻ và gầy cũng có nguy cơ tương tự. Khoảng 15% những người bị bệnh tiểu đường type 2 không thừa cân, nhưng cũng không có nghĩa là họ đang khỏe mạnh. Nghĩa là một người nào đó nhìn dáng vẻ bên ngoài khá khỏe mạnh, tuy nhiên lại có thể ẩn chứa những mối nguy tiềm ẩn ở bên trong nếu như người đó có thói quen sinh hoạt giống người béo phì. Điều này sẽ đặt bạn vào nguy cơ bệnh tiểu đường sẽ nặng thêm.

3. Soda “diet” có thể là một kích hoạt

soda-nguyen-nhan-gay-nen-benh-tieu-duong
Soda diet cũng có thể là một nguyên nhân gây nên bệnh tiểu đường
Bạn biết rằng soda là không tốt, nhưng bạn có biết rằng sở thích này cũng có thể dẫn đến nguy cơ bệnh tiểu đường phát triển. Theo nghiên cứu đăng trên tạp chí Nature, tiêu thụ các chất làm ngọt nhân tạo dẫn đến hiện tượng không dung nạp glucose, thường là tiền thân của những loại bệnh nguy hiểm hơn, chẳng hạn như bệnh tiểu đường type 2. Do đó, bạn nên từ bỏ sở thích độc hại này càng nhanh càng tốt nhé.


4. Thói quen uống cà phê có thể giúp ích cho bạn?

ca-phe-giam-nguy-co-mac-benh-tieu-duong

Uống cà phê đúng lượng sẽ giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường

Trong một nghiên cứu từ Harvard School of Public Health, các nhà nghiên cứu tìm thấy rằng những người tiêu thụ 4-6 tách cà phê mỗi ngày có thể giảm 29-54% nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường type 2.
Thế nhưng, trước khi bạn bắt đầu nâng mức tiêu thụ caffeine của mình, hãy nhớ rằng đơn vị tính bằng tách và không phải bất cứ loại cà phê nào cũng mang đến lợi ích này. Cà phê tan có tác dụng giảm nguy cơ tiểu đường, trong khi đó cà phê phin lại không có tác dụng nhiều lắm trong việc ngăn ngừa bệnh. Bệnh nhân tiểu đường cũng nên lựa chọn loại cà phê đen, không có kem và đường. Nếu bạn không thích uống cà phê đen, có thể thêm sữa tách kem và loại đường dành cho bệnh nhân tiểu đường.

5. Nguy cơ tăng nếu bạn không ăn sáng

Một nghiên cứu cho thấy những phụ nữ có thời gian làm việc 8 tiếng một ngày đôi khi bỏ bữa sáng sẽ có nguy cơ cao hơn 54% được chẩn đoán với bệnh tiểu đường type 2 so với những người duy trì bữa ăn này hằng ngày.

Nhiều người quan niệm rằng bớt đi bữa sáng sẽ giúp cho quá trình giảm cân mau chóng có kết quả. Nhưng sự thật là khi bạn ngủ, mức insulin duy trì ở trạng thái ổn định, và khi bạn không ăn vào buổi sáng, mức insulin của bạn giảm xuống và sau đó mức insulin sẽ tăng đột ngột khi bạn ăn bữa trưa. Điều này nếu được duy trì liên tục sẽ gây ra hiện tượng kháng insulin – nguyên nhân chính dẫn đến nguy cơ tiểu đường type 2.

6. Giấc ngủ và những căng thẳng cũng có nguy cơ mắc bệnh

Giấc ngủ và căng thẳng cũng chính là những yếu tố nguy cơ. Căng thẳng mãn tính có thể làm cho lượng đường trong máu tăng vọt. Nếu thường xuyên ngủ ít hơn sáu giờ có thể tăng gấp đôi nguy cơ bệnh tiểu đường. Do đó, cùng với việc ăn uống tốt và tập thể dục lành mạnh, một nguồn thư giãn lý thú và ngủ đủ giấc cũng sẽ giữ mức đường của bạn luôn ở trạng thái cân bằng.

7. Bạn có thể tự đánh giá nguy cơ của bản thân

Xét nghiệm máu là cách chắc chắn duy nhất để dự đoán nguy cơ mắc bệnh tiểu đường của bạn. Bạn có thể trang bị một chiếc máy đo đường huyết để thực hiện những lúc cơ thể mệt mỏi và bạn nghi ngờ nguyên nhân là do đường huyết không ổn định.

Loại thực phẩm hạt dẻ cười tốt cho bệnh tiểu đường

Những người mắc bệnh tiểu đường cần chú ý đặc biệt đến chế độ ăn uống hàng ngày. Có nhiều loại thực phẩm tốt cho bệnh tiểu đường trong đó hạt dẻ cười có tác dụng rất tốt  điều trị bệnh tiểu đường đặc biệt là tiểu đường type 2.
Người bị tiểu đường là những người có hàm lượng đường trong máu rất cao, bởi do nhiều nguyên nhân mà quá trình chuyển hóa glucozo của hormon insulin không hoạt động. Thể bệnh này không trực tiếp gây nguy hiểm nhưng nếu kéo dài mà không được điều trị kịp thời thì người bệnh sẽ bị đe dọa đến tính mạng khi xảy ra các biến chứng như suy thận, tai biến mạch máu não,… Hiện nay có một số phương pháp giúp ngăn ngừa và điều trị đái tháo đường hiệu quả, cả trong đông y và tây y. Đặc biệt, theo nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trên thế giới thì hạt dẻ cười có chứa nhiều dưỡng chất tốt cho người bị tiểu đường, nhất là các thể tiểu đường tuýp 2. 

hat-de-cuoi-dieu-tri-benh-tieu-duong
Hạt dẻ cười tốt cho người bị tiểu đường

Theo các nhà khoa học, việc ăn hạt dẻ cười thường xuyên và đều đặn có thể giúp bạn ngăn chặn và điều trị hiệu quả bệnh đái tháo đường, đặc biệt là đái tháo đường tuýp 2. Sau đây là kết quả của một số nghiên cứu và các công bố khoa học liên quan đến vấn đề này.

Một nghiên cứu tại Tây Ban Nha trên 54 người có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Số người này được chia ra làm hai nhóm có chế độ dinh dưỡng để dung nạp calo như nhau nhưng chỉ có một nhóm ăn thêm 57 – 60 g hạt dẻ cười mỗi ngày. Sau một thời gian thì cân nặng của hai nhóm là tương đương và hầu như không có gì thay đổi so với trước, tuy nhiên thì kết quả xét nghiệm máu thì hoàn toàn khác nhau. Trong đó, nồng độ đường huyết của nhóm ăn được ăn hạt dẻ cười hằng ngày giảm rõ rệt. Đó là dấu hiệu khả quan cho thấy loại hạt tự nhiên này giúp cơ thể người bị tiểu đường kiểm soát đường huyết rất tốt.

Mặt khác, trong một báo cáo tại Hội nghị Châu Âu về Béo phì ở Sofia (thuộc Bulgaria) thì nhà nghiên cứu Mònica Bulló thuộc Đại học Rovira i Virgili (Tây Ban Nha) đã công bố rằng các dưỡng chất có lợi trong hạt dẻ cười như chất xơ, chất béo không bão hòa, chất chống oxi hóa và cả carotenoid,…có tác dụng kích thích cơ thể tăng cường quá trình chuyển hóa đường, từ đó giúp làm giảm đường huyết một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cũng tại hội nghị trên thì một báo cáo khác cũng chỉ ra rằng các dưỡng chất có trong hạt dẻ cười còn giúp làm giảm lượng cholesterole “xấu” trong cơ thể. Mà đây lại là thủ phạm gây ra tình trạng tắc mạch máu não dẫn đến tai biến. Do đó, mặc dù có hàm lượng chất béo cao nhưng các chất béo không bão hòa có trong loại hạt này lại rất có lợi cho sức khỏe nếu bạn ăn một lượng vừa đủ.

Giải pháp nào dành cho người bị tiểu đường?

Mặc dù đã có nhiều công bố về tác dụng của hạt dẻ cười đối với người bị tiểu đường nhưng trên thực tế thì vẫn còn cần thêm nhiều nghiên cứu hơn nữa để khẳng định chắc chắn điều đó. Các chuyên gia sức khỏe khuyến cáo rằng tốt nhất là những người mắc thể bệnh này hãy kiểm soát đường huyết bằng cách duy trì cân nặng, có chế độ ăn khoa học và tập luyện thể dục thể thao hợp lý. Bên cạnh đó, để giữ ổn định hàm lượng đường huyết, người bị tiểu đường còn có thể sử dụng thêm các loại thảo dược thiên nhiên quý như đông trùng hạ thảo dạng nước… từ lâu đã được công nhận về những tác dụng tuyệt vời trong điều trị bệnh nói chung và điều trị đái tháo đường nói riêng. Những thảo dược này sẽ mang đến cho bạn hiệu quả bất ngờ chỉ sau một thời gian ngắn sử dụng thôi đấy nhé.

Bí quyết phòng bệnh tiểu đường ai cũng có thể làm được

Để phòng bệnh tiểu đường, các bạn nên hạn chế thời lượng xem tivi và loại bỏ thói quen thức khuya, dậy muộn, chế độ ăn uống và tập luyện thể dục thể thao hợp lý

Ba triệu người ở Anh hiện đang bị bệnh tiểu đường loại 2 và có khả năng tử vong. Điều này gióng lên hồi chuông cảnh báo con người cần phòng bệnh tiểu đường một cách triệt để. Có nhiều cách phòng bệnh mà tất cả mọi người đều có thể làm được, đơn giản nhất là thay đổi lối sống của mình theo hướng tích cực.

Bạn có thể cắt giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh tiểu đường chỉ bằng cách giảm thời gian xem tivi và tránh thức đêm. Những người bị bệnh tiểu đường có nguy cơ bị đột quỵ hay bệnh tim cao gấp 5 lần so với những người khỏe mạnh.

bi-quyet-phong-ngua-benh-tieu-duong
Ảnh minh họa
Trong một nghiên cứu với hơn 3.000 người lớn thừa cân tham gia trong một chương trình phòng chống bệnh tiểu đường ở Mỹ, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng, những người ngồi một chỗ trong nhiều giờ sẽ có khả năng phát triển bệnh tiểu đường cao 3,4% so với những người thường xuyên vận động.

Các nghiên cứu đã kết luận: "Các chương trình can thiệp lối sống trong tương lai nên cân nhắc cả việc giảm thời lượng xem tivi và loại bỏ thói quen ít vận động để phòng bệnh tiểu đường, chứ không chỉ khuyến khích tăng cường hoạt động thể chất".

Trong phần thứ hai của nghiên cứu được thực hiện tại Hàn Quốc, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người thức khuya và dậy muộn có nhiều khả năng phát triển bệnh tiểu đường hơn so với những người dậy sớm - ngay cả khi họ có được cùng một thời lượng giấc ngủ.

Tác giả nghiên cứu, Tiến sĩ Nan Hee Kim nói: "Bất kể lối sống như thế nào, những người thức khuya phải đối mặt với một nguy cơ bị các vấn đề về sức khỏe như bệnh tiểu đường cao hơn những người ngủ sớm, dậy sớm".

Richard Elliott, chuyên gia nghiên cứu tại Tổ chức từ thiện Tiểu đường Anh, cho biết: "Nghiên cứu này càng củng cố thêm minh chứng rằng giảm thời gian ngồi hoặc nằm lì một chỗ sẽ giúp giảm nguy cơ của bệnh tiểu đường".


tap-the-duc-thuong-xuyen-giam-nguy-co-mac-benh-tieu-duong
Tập thể dục thường xuyên giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường

Một số thói quen sống tốt giúp phòng ngừa bệnh tiểu đường:

- Ăn nhiều rau xanh: Ăn nhiều rau giúp bạn ổn định trọng lượng tốt hơn, giảm thiểu lượng mỡ thừa, từ đó kéo theo tác dụng giữ lượng đường trong máu được ổn định.
- Tránh thịt đỏ và thịt chế biến: Thịt đỏ như thịt bò chứa cholesterol khá cao,có thể đặt bạn vào nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường cao hơn.
- Thường xuyên kiểm tra huyết áp và lượng cholesterol: Hiệp hội Tiểu đường Mỹ khuyến cáo huyết áp nên duy trì ở mức thấp hơn 130/80mmHg để ngăn ngừa những biến chứng thường đi kèm bệnh tiểu đường.
- Tăng cường vận động: Vận động giúp cơ thể tăng cường sử dụng hormone insulin một cách hiệu quả hiệu quả. Hơn nữa, tập thể dục thường xuyên sẽ giúp bạn giảm cân, làm giảm nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường.

Các thuốc điều trị bệnh đái tháo đường

Đái tháo đường là bệnh chuyển hoá có đặc điểm là tăng glucose máu, hậu quả của sự thiếu hụt bài tiết insulin. Tăng glucose máu thường kết hợp với sự huỷ hoại, sự suy yếu chức năng của nhiều cơ quan đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu.

Với người bệnh đái tháo đường, việc kiểm soát đường máu tốt là vô cùng quan trọng! Nếu như việc thay đổi thói quen ăn uống và luyện tập chưa kiểm soát tốt được mức đường máu thì cần phải kết hợp với dùng thuốc, việc chỉ định dùng thuốc là do bác sĩ điều trị của bạn quyết định.

Thuốc điều trị bệnh đái tháo đường có thuốc uống hạ đường máu và insulin để kiểm soát lượng đường khi thực hiện chế độ ăn và tập thể dục không kiểm soát được đường máu.


Mục tiêu điều trị: Mục tiêu kiểm soát đường máu theo ADA 2010
- HbA1c < 7% được coi là mục tiêu chung cho cả ĐTĐ týp 1 và týp 2.
- Glucose máu lúc đói nên duy trì ở mức: 3,9 - 7,2 mmol/L (70 - 130mg/dl).
- Glucose máu sau ăn 2 giờ <10mmol/L (<180mg/dl).

Sử dụng Insulin như thế nào
Cơ sở sử dụng insulin: Người bệnh đái tháo đường týp 1 phụ thuộc vào insulin ngoại sinh để tồn tại. Ngược lại, người bệnh đái tháo đường týp 2 không phải phụ thuộc insulin ngoại sinh để tồn tại. Nhưng sau một thời gian mắc bệnh nhiều người đái tháo đường týp 2 có giảm sút khả năng sản xuất insulin, đòi hỏi phải bổ sung insulin ngoại sinh để kiểm soát glucose máu một cách đầy đủ.

Phân loại Insulin: Sử dụng insulin để đạt được hiệu quả kiểm soát chuyển hoá glucose tốt nhất đòi hỏi sự hiểu biết về khoảng thời gian tác dụng của các loại insulin khác nhau.

Loại Insulin
Tên biệt dược
Đường tiêm
Màu sắc
Tác dụng nhanh
Apart (NovoLog)
Lispro ( Humalog)
Tiêm tĩnh mạch/
Tiêm dưới da
Trong
Tác dụng ngắn
Insulin Actrapid HM
Humulin R
Scilin R
Tiêm tĩnh mạch/
Tiêm dưới da
Trong
Tác dụng trung bình
Insulatard HM
Humulin N
Scilin N
Tiêm dưới da
Đục
Tác dụng kéo dài
Glargin (Lantus)
Determir (Levermir)

Tiêm dưới da
Trong
Hỗn hợp
Insulin Mixtard HM 30/70
Humulin M70/30
Scilin M30
NovoMixt
Tiêm dưới da
Đục


Liều tiêm Insulin: bất kỳ phác đồ điều trị nào thích hợp phải được xem xét cho từng đối tượng bệnh nhân riêng biệt và phải được đánh giá lại liên tục. Thông thường phác đồ đơn giản nhất đạt được mục tiêu điều trị sẽ được lựa chọn để áp dụng. Hầu hết người bệnh đái tháo đường týp 1 cần ít nhất 2 lần tiêm insulin một ngày và nhiều người cần đến 3 - 4 lần tiêm một ngày. Trường hợp cần điều trị với 1 hoặc 2 mũi tiêm hàng ngày, thường kết hợp với các thuốc hạ glucose máu bằng đường uống ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.

Quy trình tiêm: Insulin nên được tiêm vào tổ chức dưới da. Người bệnh có thể tự tiêm bằng cách kéo nhẹ da lên và tiêm ở góc 90 độ. Những người gầy hoặc trẻ em có thể dùng kim ngắn hoặc có thể véo da lên và tiêm góc 45 độ để tránh tiêm vào cơ, đặc biệt ở vùng đùi. Sau khi dùng bút tiêm insulin, kim nên lưu lại trong da 5 giây sau khi đã ấn toàn bộ bơm tiêm pittông để đảm bảo cung cấp toàn bộ liều insulin. Tiêm insulin vào tổ chức dưới da của bụng thường được ưa dùng, nhưng cũng có thể tiêm mông, đùi hoặc cánh tay. Không nên sử dụng đường tiêm insulin vào bắp hàng ngày. Thay đổi vị trí tiêm là cần thiết để ngăn ngừa phì đại hoặc teo tổ chức mỡ dưới da tại nơi tiêm. Người ta thường quay vòng trong một vùng (ví dụ quay vòng trong các mũi tiêm có hệ thống trong vùng bụng) hơn là quay vòng trong những vùng khác nhau mỗi lần tiêm. Những vùng phì đại mỡ thường hấp thu insulin chậm hơn.

Bảo quản insulin: Lọ insulin không được sử dụng nên để vào tủ lạnh (ngăn mát). Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp và lắc nhiều có thể làm hỏng insulin. Insulin đang sử dụng có thể giữ ở nhiệt độ phòng để hạn chế gây kích thích vị trí tiêm.

Một số lưu ý khi sử dụng Insulin:
+ Insulin tác dụng nhanh nên được tiêm ngay trước hoặc sau bữa ăn. Insulin tác dụng trung gian hoặc hỗn hợp cần được lăn tròn lọ thuốc trước khi sử dụng.
+ Không được trộn lẫn với bất kỳ loại insulin khác trong cùng bơm tiêm do pH không tương thích.
+ Insulin cũng có thể gây dị ứng với biểu hiện sẩn ngứa trên da, ngứa tại chỗ tiêm insulin.
+ Ngăn ngừa tình trạng hạ đường máu quá mức bằng cách tiêm đúng liều theo chỉ định của bác sĩ và không được bỏ bữa ăn.

Các thuốc viên uống hạ đường máu
Thuốc uống hạ đường máu có thể làm cho tuyến tuỵ tiết nhiều insulin hơn, giúp gan giảm sản xuất đường, làm cho các cơ sử dụng nhiều đường, hoặc làm chậm sự phân huỷ tinh bột thành đường.
Có những thuốc uống nào để điều trị đái tháo đường týp 2? Có các nhóm thuốc uống điều trị đái tháo đường và một số loại thuốc uống kết hợp hai loại thuốc. Mỗi nhóm thuốc có một cách tác dụng khác nhau giúp kiểm soát đường máu ở bệnh nhân đái tháo đường.

Thuốc kích thích tuỵ tiết insulin: Nhóm thuốc này có tác dụng kích thích tuỵ tiết insulin, bao gồm nhóm Sulfonylurrea và nhóm glinides.
Nhóm sulfonylurea có các thuốc như: gliclazid (Diamicron MR 30mg, Diamicron 80mg, Predian 80mg. Glimepirid (Amaryl 2- 4 mg). Glibenclamid (Glibenhexal 3,5mg). Glyburide (1,25/ 2,5/ 5mg). Glipizide (Glucotrol 5/10mg). Thuốc được dùng trước bữa ăn, có thể uống 1 – 2 lần/ngày tùy thuộc từng loại thuốc cụ thể. Tác dụng phụ hay gặp: hạ đường máu quá mức. Không dùng được nhóm thuốc này cho người bị đái tháo đường týp 1, phụ nữ đái tháo đường mang thai, suy gan, suy thận nặng.
Nhóm glinides (Meglitinide): tác dụng của thuốc giống sulfonylureas nhưng ngắn hơn và yếu hơn. Thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, và được chuyển hoá hoàn toàn ở gan. Thời gian bán huỷ là dưới 1 giờ, nên gây tăng insulin nhanh và trong thời gian ngắn. Uống thuốc 1-10 phút trước bữa ăn, thường là bữa chính. Hiện nay có một số thuốc như: meglitinide (Starlix), repaglinide (Prandin, Novonorm viên 1 và 2mg). Thuốc có thể dùng được cho bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân lớn tuổi. Thuốc có thể gây tăng cân, gây hạ đường máu nhưng ít hơn sulfonylurea.
Biguanide: Thuốc duy nhất còn sử dụng làm metformin (1,1-dimethylbiguanide hydrochloride).

- Tác dụng chủ yếu là ức chế sản xuất đường từ gan và tăng tính nhạy cảm của cơ thể đối với insulin.
- Hiệu quả là làm giảm đường máu.
- Thường dùng giữa hoặc sau bữa ăn để tránh tác dụng không mong muốn (như buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng có thể xảy ra trong những ngày đầu dùng thuốc).
- Ưu điểm: Metformin không gây tăng cân và có thể cải thiện mức độ cholesterol. Nó không gây ra hạ đường máu khi sử dụng một mình.
- Tác dụng phụ hay gặp là buồn nôn, tiêu chảy, hoặc mất cảm giác ngon miệng. Nhiễm toan lactic là tác dụng phụ nghiêm trọng nhưng rất hiếm.
- Metformin có thể không phù hợp khi bệnh nhân có suy thận, hoặc các bệnh lý về hô hấp nặng, bệnh nhân 80 tuổi trở lên, đang dùng thuốc điều trị suy tim, có tiền sử bệnh gan, uống rượu quá nhiều.
- Có thể điều trị kết hợp với thuốc sulfonylurea hoặc insulin.
Thiazolidinediones
- Thuốc làm tăng nhạy cảm của cơ và tổ chức mỡ với insulin bằng cách hoạt hoá PPARγ, vì vậy làm tăng thu nạp glucose từ máu. Thuốc làm tăng nhạy cảm của insulin ở cơ vân, đồng thời ngăn cản quá trình bài tiết glucose từ gan.
- Loại thuốc chính sẵn có là Pioglitazone, thuốc này có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc khác hoặc insulin. Tác dụng phụ bao gồm tăng cân, giữ nước và rối loạn chức năng gan. Khi dùng thuốc xét nghiệm chức năng gan nên được làm thường quy 2 tháng 1 lần.

Các thuốc có ảnh hưởng đến hấp thu glucose (Alpha-Glucosidase Inhibitor) ức chế hấp thu đường, làm giảm đường máu sau ăn.
- Thuốc nhóm này có: Glucobay (50 mg và 100mg).
- Tác dụng phụ thường gặp: đầy hơi và tiêu chảy.
- Thuốc cần sử dụng phối hợp với một loại hạ glucose máu khác. Thuốc được uống ngay trong khi ăn.
- Ưu điểm: thường không gây tăng cân, không gây ra biểu hiện hạ đường máu khi được sử dụng một mình.
- Lưu ý: Bởi vì các thuốc này làm việc trực tiếp trong ruột, những người có viêm đường ruột, bệnh đường ruột khác không nên dùng chúng.
- Thường được sử dụng phối hợp với một số thuốc tiểu đường khác.

Nhóm các thuốc tác dụng trên hệ incretin
- Các thuốc đồng phân GLP-1 (Glucagon - like Peptide 1): Có tác dụng kích thích tiết insulin khi nồng độ đường máu tăng lên sau ăn. Hậu quả là làm giảm đường máu sau ăn. Tác dụng phụ: Buồn nôn gặp ở 15 - 30% BN (thường tự hết), hạ đường máu có thể xảy ra khi dùng cùng thuốc kích thích tiết insulin.
- Thuốc ức chế DPP IV: Có tác dụng kích thích tiết insulin khi nồng độ đường máu tăng lên sau ăn. Ưu điểm: không gây tăng cân. Tác dụng phụ thường gặp: thỉnh thoảng có thể gây khó chịu dạ dày và tiêu chảy, đau đầu, đau họng. Lưu ý: nếu có vấn đề về thận, cần được giảm liều.
Làm thế nào thuốc điều trị đái tháo đường có thể giúp kiểm soát đường máu
Nói chung, thuốc đái tháo đường sẽ giúp kiểm soát lượng đường trong máu ở những người bị bệnh đái tháo đường. Tuy nhiên, các loại thuốc này đạt hiệu quả tốt nhất khi được sử dụng phối hợp với chế độ ăn và tập thể dục.

Bệnh nhân không tự động điều chỉnh liều thuốc điều trị đái tháo đường nếu không có hướng dẫn của thầy thuốc, không tự ý bỏ thuốc, không rút bớt mũi tiêm insulin. Bệnh nhân nên tuân thủ các chỉ định điều trị của bác sĩ.Tốt nhất bệnh nhân phải tự theo dõi đường máu thường xuyên.

Bạn cũng nên biết rằng:
+ Chế độ ăn uống và tập thể dục là chìa khóa để quản lý bệnh đái tháo đường.
+ Thuốc uống điều trị đái tháo đường đôi khi không có tác dụng sau một vài tháng hoặc nhiều năm.
+ Chuyển đổi một thuốc điều trị đái tháo đường cũng như phối hợp thêm thuốc vào điều trị hiện tại của bạn là cần thiết khi các thuốc đang điều trị không đạt được mục tiêu kiểm soát đường máu.
+ Ngay cả khi thuốc uống điều trị đái tháo đường đem lại lượng đường trong máu của bạn ở gần mức bình thường, bạn vẫn có thể cần dùng insulin nếu bạn có một nhiễm trùng nghiêm trọng hoặc cần thiết phải phẫu thuật.
+ Nếu bạn dự định có thai, bạn nên chuyển sang tiêm insulin cho đến khi em bé được sinh ra.
+ Không có thuốc "tốt nhất" hoặc điều trị cho bệnh đái tháo đường týp 2.

Bạn có thể phải cần nhiều hơn một loại thuốc điều trị bệnh đái tháo đường hoặc một sự kết hợp của thuốc điều trị bệnh đái tháo đường. Điều trị đái tháo đường có thể sử dụng một loại thuốc đơn độc hay phối hợp nhiều loại thuốc với nhau, có thể tiêm insulin hoặc phối hợp giữa thuốc uống với tiêm insulin. Bác sĩ sẽ lựa chọn phác đồ nào cho phù hợp với từng bệnh nhân cụ thể.

Làm gì để sống chung với bệnh tiểu đường

Hiện nay, căn bệnh tiểu đường chiếm tỉ lệ cao trên thế giới, cứ mỗi 100 người thì một người bị. Như vậy, ai trong chúng ta cũng có khả năng bị bệnh tiểu đường. Điều đáng nói, căn bệnh này cũng tương đối nguy hiểm nếu không phát hiện và chữa trị kịp thời.

Mọi tế bào của cơ thể ta đều cần có chất đường để hoạt động. Nhưng muốn sử dụng được chất đường vào những hoạt động cần thiết của mình, các tế bào cần đến một chất gọi là “insulin”. Insulin giúp đưa chất đường từ máu vào trong các tế bào, và điều hòa lượng đường trong máu để đường trong máu không bao giờ lên quá cao. Insulin tiết bởi “tụy tạng” (pancreas), một cơ quan nằm ở bụng trên, phía sau bao tử.

Ở người bị tiểu đường, cơ thể bị thiếu insulin (type 1) hoặc insulin không có tác dụng ( type 2) nên không đưa được đường vào tế bào, các cơ quan và lượng đường này được dự trữ ở gan. Điều này làm cho lượng đường trong máu tràn ngập và là nguồn thức ăn cho các loại khuẩn, trong khi đó cơ thể lại bị thiếu năng lượng trong một thời gian và sinh ra các biến chứng như mù mắt, suy thận, suy tim, hoại tử chân tay…



lam-gi-de-song-chung-voi-benh-tieu-duong
Ảnh minh họa
Để phòng chống bệnh tiểu đường bạn cần phải phòng chống bệnh béo phì, không uống rượu bia nhiều, gia tăng hoạt động thể lực, có chế độ dinh dưỡng hợp lý và thường xuyên theo dõi tình trạng cơ thể các biểu hiện về huyết áp, cân nặng.
Điều trị và chống chọi với bệnh tiểu đường đòi hỏi kiến thức, kinh nghiệm và cần theo dõi lâu dài. Cần phối hợp giữa việc ăn uống các thực phẩm chứa ít đường, ít béo, ít cholesterol, tập thể dục đều đặn hàng ngày và dùng thuốc.

Thảo dược – “người bạn tốt” đồng hành với bệnh tiểu đường
Các loại thuốc tân dược cho bệnh nhân tiểu đường hiện nay thường là các loại thuốc ức chế chức năng gan, làm chậm quá trình chuyển hóa đường và cholesterol, ức chế hấp thụ đường từ ruột non. Lợi ích của các loại thuốc tân dược là điều trị nhanh và tiện lợi tuy nhiên khi sử dụng trong thời gian dài, chúng có thể ảnh hưởng tới xương, bao tử, thận.
Bên cạnh tân dược, một số loại thảo dược cũng được chứng minh có tác dụng đáng kể và lành tính đối với căn bệnh này. Thảo dược giúp giữ chỉ số đường huyết ổn định nhưng không xuống quá thấp và không xảy ra tác dụng phụ khi dùng lâu dài.
 
Một số loại thảo dược đã được chứng minh có tác dụng tốt trong việc kiểm soát đường huyết như:
- Linh chi (tên khoa học Garnoderma lucidum) có tác dụng cải thiện rối loạn tiêu hóa, giảm mỡ máu, giảm nguy cơ tai biến bệnh tiểu đường.
- Huyền sâm (Radix Scrophulariae) và Sinh địa (Radix Rehmanniae glutinosae) có tác dụng điều hòa huyết áp ở các bệnh nhân tiểu đường. Huyền sâm còn có tác dụng cải thiện triệu chứng háo khát, bứt rứt.
- Hoài sơn (Rhizoma Dioscoreae persimilis); cà rốt (Radix Dauci carotae); quả nhàu ( Fructus Morindae citrifoliae) có tác dụng cải thiện tình trạng táo bón, rối loạn tiêu hóa ở người tiểu đường.
- Khổ qua, sinh địa, linh chi và thêm cỏ ngọt (Folium Steviae) có tác dụng hồi phục hoạt động của tụy làm tăng sản sinh insulin, giảm đường huyết.

Thứ Sáu, 12 tháng 6, 2015

Các nhân tố dẫn đến bệnh đái tháo đường

Nhân tố gây bệnh đái tháo đường có: Viêm nhiễm, béo phì, hoạt động thể lực giảm, mang thai và nhân tố môi trường.
nhan-to-nao-gay-nen-benh-dai-thao-duong
Nhân tố gây bệnh đái tháo đường là gì?
1, Viêm nhiễm: Viêm nhiễm chiếm vị trí vô cùng quan trọng trong các nguyên nhân gây bệnh đái tháo đường. Đặc biệt nhiễm virus là nguyên nhân chủ yếu gây đái tháo đường tuýp I. Nhiễm virus có thể dẫn đến viêm đảo tụy, thiếu hụt insulin mà gây nên đái tháo đường. Ngoài ra, sau khi nhiễm virus có thể khiến cho đái tháo đường tiềm ẩn biến thành đái tháo đường thực sự.

2, Béo phì: Đa số bệnh nhân đái tháo đường tuýp I có hiện tượng thừa cân. Béo là một nhân tố khác gây nên bệnh tiểu đường. Khi béo phì màng tế bào chất béo và màng tế bào cơ thịt giảm số lượng các thụ thể insulin, khả năng của insulin giảm, mức độ nhạy cảm của tế bào gốc đối với insulin giảm, gây trở ngại chức năng sử dụng đường, làm cho đường máu tăng cao và xuất hiện bệnh tiểu đường.

3, Hoạt động thể lực:
Tăng các hoạt động thể lực có thể giảm nhẹ hoặc phòng béo phì, từ đó tăng cường tính nhạy cảm của insulin, đường máu sẽ được sử dụng, từ đó không bị đái tháo đường. Ngược lại, nếu như giảm các hoạt động thể lực, thì dễ bị béo phì, từ đó giảm tính nhạy cảm của insulin đối với các tế bào tổ chức, việc sử dụng đường máu của cơ thể bị trở ngại từ đó mà gây nên bệnh tiểu đường.

4, Mang thai: Thời kỳ mang thai, estrogen tăng cao, một mặt estrogen có thể tạo ra miễn dịch tự thân, phá vỡ tế bào β, mặt khác estrogen lại có tác dụng kháng insulin, do đó, mang thai nhiều lần có thể dẫn đến bệnh đái tháo đường.

5, Nhân tố môi trường: Trên cơ sở di truyền, nhân tố môi trường có vị trí vô cùng quan trọng trong những nguyên nhân gây nên bệnh đái tháo đường. Nhân tố môi trường bao gồm: Ô nhiễm không khí, âm thanh, cạnh tranh xã hội… Những nhân tố này căn cứ theo mức độ nghiêm trọng và thời gian kéo dài mà càng ngày càng nhiều gen bị thay đổi, gen bị đột biến. Đột biến gen đến một mức độ nhất định có thể gây nên đái tháo đường.

Phương pháp phòng bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường hay còn gọi là bệnh đái tháo đường đang ngày một gia tăng trong cuộc sống hiện đại, và nó để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì vậy cần phải có những biện pháp phòng bệnh tiểu đường từ sớm.
Tiểu đường là một bệnh mạn tính, có tác động của yếu tố di truyền, do hậu quả của sự thiếu hụt insulin (một loại hóc môn do tụy hay còn gọi là lá mía của người tiết ra). Bệnh được đặc trưng bởi tình trạng tăng đường ở trong máu và các rối loạn chuyển hóa khác.

Phòng bệnh tiểu đường:

Ăn uống lành mạnh: Ăn nhiều loại thức ăn hài hòa cân đối mỗi ngày nên ăn hoa quả, rau xanh trước bữa ăn hằng ngày sẽ giúp kiểm soát lượng đường trong máu.
an-uong-lanh-manh-ngan-chan-luong-duong-trong-mau
Ăn uống lành mạnh ngăn chặn lượng đường trong máu
Hạn chế ăn các loại thức ăn nhanh, uống nước ngọt, thịt đỏ (ví dụ thịt bò) và các loại thức ăn chế biến sẵn như thịt xông khói, xúc xích…

Ăn nhiều ngũ cốc. Ngũ cốc nguyên hạt không chỉ có thân hình đẹp mà còn làm giảm nguy cơ ung thư vú, tiểu đường tuýp 2, huyết áp cao và đột quỵ.

Vận động: Tập thể dục 1 giờ một ngày. Đi bộ đến mức có thể. Các nhà khoa học Phần Lan nhận định, luyện tập khoảng 4 tiếng mỗi tuần, tức 35 phút mỗi ngày, kết quả là giảm được 80% nguy cơ tiểu đường.

Hạn chế đi xe:
Chúng tôi không muốn nói là bạn không được đi xe nữa nhưng hãy hạn chế việc phụ thuộc vào xe quá nhiều mà không vận động bằng cách đi bộ hoặc đạp xe mỗi ngày.

Hãy tận dụng mọi lúc mọi nơi để đi bộ như tránh đi thang máy mà thay vào đó hãy đi thang bộ hoặc để xe ở một nơi xa chỗ làm và đi bộ đến đó… Bên cạnh việc cắt giảm calo thì tập luyện cũng có thể giúp bạn giảm cân và sử dụng insulin trong cơ thể hiệu quả hơn.

Tạo ra một cuộc sống tình cảm lành mạnh: Theo các nhà khoa học Đức, những người có hôn nhân hạnh phúc có nồng độ đường huyết khỏe mạnh hơn rất nhiều so với những người độc thân hay những gia đình không hạnh phúc. Điều này có ý nghĩa rất lớn, giúp ngăn chặn bệnh tiểu đường và các bệnh liên quan khác.

ngu-du-giac-phong-ngua-benh-tieu-duong
Ngủ đủ giấc phòng ngừa bệnh tiểu đường
Ngủ đủ 8 tiếng một ngày: Những người ngủ ít hơn 6 tiếng mỗi đêm thì có nguy cơ tiểu đường cao gấp đôi, còn người ngủ quá 8 tiếng thì lại tăng nguy cơ gấp 3. Để có giấc ngủ ngon buổi tối, không mang công việc ở cơ quan về nhà, không xem tivi quá khuya.

Giảm cân :
Giảm trọng lượng cơ thể là cách đơn giản nhất để đưa bạn ra khỏi vòng nguy hiểm của căn bệnh tiểu đường. Những người thừa cân hoặc béo phì có nguy cơ cao nhất mắc căn bệnh này.

Theo các bác sĩ, ngay cả đối với bệnh tiểu đường type 2, chúng ta cũng có thể giảm được nguy cơ mắc bệnh bằng cách giảm cân. Điều quan trọng là bạn kiểm soát được lượng calo bổ sung vào cơ thể mỗi ngày và chăm chỉ tập luyện thể thao đều đặn.
ca-phe-giup-ban-tranh-duoc-benh-tieu-duong
Cà phê giúp bạn tránh được bệnh tiểu đường
Làm bạn với cà phê: Bạn có thể không tin nhưng cà phê lại thực sự giúp bạn tránh được bệnh tiểu đường rất tốt. Một số nghiên cứu cho thấy, cà phê hoặc đúng hơn là caffeine có thể ngăn ngừa bệnh tiểu đường một cách an toàn. Chúng ta nên uống đều đặn 1 ly cà phê mỗi sáng để phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh.

Khám bệnh thường xuyên: Cách phòng và chữa trị bệnh dễ dàng nhất là khám bệnh thường xuyên để phát hiện bệnh sớm. Bạn cần phải biết lượng đường trong máu bạn như thế nào, đặc biệt là trong gia đình bạn đã có người bị tiểu đường. Hãy xét nghiệm máu định kỳ và làm theo những lời khuyên của bác sĩ để phòng bệnh tốt nhất.

Người có các biểu hiện như: thường xuyên khát, uống nước liên tục, đi tiểu thường xuyên, nhanh đói dù ăn nhiều, sụt cân, người mệt mỏi, thị lực giảm, đau bụng… thì cần nghĩ đến bệnh tiểu đường, nên đi khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Bệnh tiểu đường thai kỳ

Phụ nữ mang thai mắc bệnh tiểu đường dễ bị sang chấn tinh thần vì lo sợ ảnh hưởng cho cả mẹ và bé. Việc kiểm soát tiểu đường cho bà bầu cũng rất chặt chẽ từ chế độ ăn uống đến vận động.

mac-benh-tieu-duong-khi-mang-thai-nen-an-gi
Phụ nữ mang thai mắc bệnh tiểu đường nên ăn gì
Tiểu đường thai kỳ là tình trạng rối loạn dung nạp glucose ở bất kỳ mức độ nào, được phát hiện trong thời kỳ mang thai. Có thể nói, đái tháo đường  thai kỳ chính là một thể bệnh đái tháo đường, chỉ xuất hiện và chỉ tồn tại trong thời gian người phụ nữ mang thai. Bệnh  khởi phát trong khi có thai và tự khỏi sau khi sinh. Nếu trong vòng 6 tuần sau khi sinh, người mẹ  chưa khỏi bệnh thì lúc này không được chẩn đoán là đái tháo đường thai kỳ nữa mà thuộc thể bệnh đái tháo đường type 1, type 2, đái tháo đường do dinh dưỡng hoặc triệu chứng. Có nghĩa là chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ một cách chắc chắn nhất đó là chẩn đoán hồi cứu sau khi sinh 6 tuần. 

Dưới đây là chế độ ăn uống được các chuyên gia khuyến nghị cho người bị tiểu đường thai kỳ để sức khỏe của mẹ và bé đều an toàn.

Phân phối các loại thực phẩm của bạn giữa ba bữa chính và hai hoặc ba bữa ăn nhẹ mỗi ngày: Không nên ăn quá nhiều một lúc vì nó có thể làm lượng đường trong máu tăng lên nhiều. Trong thời gian mang thai tuyệt đối không được bỏ bữa vì sẽ ảnh hưởng tới nhu cầu dinh dưỡng cân bằng của em bé. Thông thường lượng đường trong máu sẽ khó kiểm soát vào buổi sáng vì biến động của hormone. Những người có tiểu đường thai kỳ nên ăn bữa sáng với tinh bột và protein sẽ là lựa chọn tốt nhất.

Tiêu thụ lượng tinh bột hợp lý: Thức ăn tinh bột cuối cùng chuyển thành glucose vì vậy cần phải có chế độ tinh bột hợp lý. Tuy nhiên, tinh bột nên được bao gồm trong mỗi bữa ăn. Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên những phụ nữ mang thai bị tiểu đường nên ăn khoảng 1 bát ngũ cốc mỗi ngày.

Sữa: Hàm lượng canxi, vitamin và khoáng chất trong sữa chiếm tỷ lệ khá cao, vì thế nó là nguồn bổ sung dinh dưỡng cần thiết cho các bà mẹ mang thai. Tuy nhiên sữa cũng là một dạng chất lỏng của carbohydrate chính vì thế không nên uống quá nhiều sữa một lúc. Một cốc chứa khoảng 200ml sữa/1 lần uống, uống 2-3 cốc sữa/1 ngày, thời gian cách xa nhau được các chuyên gia khuyến cáo.

Trái cây: Trái cây là loại thực phẩm lành mạnh nhưng nó chứa lượng đường tự nhiên khá cao. Mỗi ngày nên ăn từ 1-3 phần trái cây, và cũng không nên ăn quá nhiều trái cây trong một lúc. Không nên ăn các loại trái cây được đóng hộp hoặc được chế biến dưới dạng siro vì loại này thường chứa lượng đường khá cao.
han-che-an-cac-loai-thuc-pham-co-duong
Hạn chế các món tráng miệng, các loại thực phẩm chứa đường,…
Ngoài việc duy trì chế độ ăn uống hợp lý với những phụ nữ có tiểu đường thai kỳ cần kết hợp với việc tập luyện thể dục nhẹ nhàng để duy trì trọng lượng cơ thể, giúp thư giãn, thoải mái tốt cho mẹ và em bé.
Trường hợp nhẹ có thể chỉ cần dùng ăn uống để chữa trị. Trường hợp nặng cần dùng thêm thuốc để chữa, món ăn chỉ là phụ trợ, nếu không sẽ nguy hiểm đến tính mạng của mẹ và con.
Khi những thay đổi trong dinh dưỡng không đủ để kiểm soát lượng đường trong máu (chiếm khoảng 10-12% thai phụ bị tiểu đường), bạn cần phải dùng thuốc. Bác sĩ sẽ kê đơn thuốc hoặc tiêm insulin cho bạn. Bạn có thể tham khảo thêm về một số bài thuốc nam cũng giúp bà bầu kiểm soát tiểu đường rất hiệu quả.
Tìm hiểu thêm:

Điều trị bệnh đái tháo đường

Có nhiều phương pháp điều trị bệnh đái tháo đường. Đọc bài viết dưới đây để tham khảo một vài cách điều trị căn bệnh này nhé.
Hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị bệnh đái tháo đường trong và ngoài nước bao gồm các loại như tăng tiết insulin, làm nhạy insulin, chất ức chế α-glucosidase, insulin…Theo đà tăng nhanh số lượng bệnh nhân đái tháo đường, việc phân loại và nghiên cứu về đái tháo đường càng ngày càng tỉ mỉ, hiện nay có nhiều loại thuốc đái tháo đường đã khó làm thỏa mãn nhu cầu điều trị đái tháo đường, đồng thời những lại thuốc này chỉ có thể khống chế mức độ đường máu, không có cách nào loại bỏ hoàn toàn bệnh đái tháo đường.

Năm 2010, theo số liệu thống kê của Hiệp hội đái tháo đường Mỹ (ADA), người bị bệnh đái tháo đường từ 3 năm trở lên, tỷ lệ xuất hiện biến chứng là trên 46%; Người bị bệnh đái tháo đường từ 5 năm trở lên, tỷ lệ xuất hiện biến chứng là trên 61%; Người bị bệnh đái tháo đường từ 10 năm trở lên, tỷ lệ xuất hiện biến chứng là trên 98%.
dieu-tr-benh-dai-thao-duong
Ảnh minh họa
Biến chứng của bệnh đái tháo đường là biến chứng mãn tính thường gặp, gây ra hậu quả nghiêm trọng tương đương. Các bệnh như bệnh về chân (mụn nhọt chân, đoạn chi), bệnh thận (suy thận, chứng độc niệu), bệnh về mắt (nhìn mờ, mù), bệnh về não (bệnh huyết quản não), bệnh tim, bệnh da liễu, bệnh tình dục…là những biến chứng thường gặp do bệnh tiểu đường gây ra, đó là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tử vong ở bệnh nhân đái tháo đường.
Cấy ghép tế bào gốc, hy vọng mới điều trị đái tháo đường

Theo sự phát triển và nghiên cứu kỹ thuật đến việc vận dụng thực nghiệm trên lâm sàng, trên cơ bản tế bào gốc có khả năng điều trị đái tháo đường. Tế bào gốc điều trị tiểu đường đi đầu trong việc điều trị bệnh tiểu đường trên phạm vi toàn thế giới. Hiện nay Trung tâm Tế Bào Bệnh viện Meyo Quảng Châu đã hoàn thành 123 ca cấy ghép tế bào gốc điều trị đái tháo đường, điều trị hiệu quả đái tháo đường type 1, type 2. Nhưng căn cứ vào phân loại cụ thể của đái tháo đường, tuổi tác bệnh nhân, tình trạng sức khỏe, bệnh sử dài ngắn khác nhau, mức độ sai lệch trong chuyển hóa của tế bào có được hoàn toàn không, có thể sản sinh ra khác biệt cá thể. Trong 123 bệnh án có 21 trường hợp dừng dùng insulin, 81 trường hợp giảm dùng insulin, 12 trường hợp không có chuyển biến, và 9 trường hợp phải tăng liều. Đa số bệnh nhân sau 2 tuần là thấy hiệu quả thể hiện ở việc giảm lượng đường huyết; chức năng insulin đã được cải thiện và tỷ lệ cải thiện tốt đường huyết đạt 30-80%, đa phần chức năng insulin của bệnh nhân sau 6 tháng được cải thiện một cách rõ rệt; chưa phát hiện có phản ứng xấu. Kỹ thuật điều trị này thực sự là may mắn đối với bệnh nhân đái tháo đường.

Năm ưu điểm lớn của tế bào gốc trong điều trị đái tháo đường:
1, Nguồn tế bào phong phú, do tế bào gốc có khả năng sinh sôi mạnh ở môi trường bên ngoài cơ thể, nên căn cứ vào lượng tế bào mà cơ thể người bệnh cần để cung cấp không giới hạn.

2, An toàn, hầu như không tác dụng phụ.

3, Không có phản ứng thải ghép.

4, Ít đau, điều trị đái tháo đường bằng tế bào gốc không cần phẫu thuật, chỉ cần truyền tế bào gốc vào cơ thể, căn cứ vào “tính định hướng cảm ứng” đặc biệt của tế bào gốc sẽ tự động đi đến tổ chức bệnh biến, từ đó khôi phục, hồi phục chức năng bình thường.

5, Hiệu quả điều trị rõ rệt, được chứng minh trên lâm sàng, hiệu quả điều trị rất cao.

Bệnh nhân tiểu đường cần chú ý chế độ ăn uống

Chế độ ăn có vai trò quan trọng trong điều trị tiểu đường. Chế độ ăn hợp lý giúp cho bệnh nhân ổn định mức đường trong máu ngăn chặn được các biến chứng gây ra.

Nguyên tắc chung xây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân tiểu đường

- Đảm bảo đủ năng lượng để giữ cân nặng bình thường.
+ Bệnh nhân tiểu đường cũng có nhu cầu năng lượng giống như người bình thường.
+ Nhu cầu phụ thuộc vào: tuổi, giới, loại công việc (nặng hay nhẹ), thể trạng (gày hay béo). Đối với cân nặng lý tưởng (BMI = 22): 30 calo/kg/ngày. Với người lao động nhẹ cần 30 kcal/kg/ngày, lao động trung bình cần 35 kcal/kg/ngày, lao động nặng cần 40-45 kcal/kg/ngày; nếu điều trị nội trú cần 25 kcal/kg/ngày; nếu cần giảm cân, cần 20 kcal/kg/ngày.
+ Bệnh nhân ăn thừa năng lượng hoặc thiếu năng lượng đều làm cho đường máu rơi vào vùng nguy hiểm.
- Chế độ ăn phải cung cấp đủ nhu cầu các chất dinh dưỡng sinh năng lượng theo một tỷ lệ cân đối: chất đạm (protid) chiếm 15-20% tổng năng lượng khẩu phần, chất béo (lipid) chiếm 25-30%, chất đường bột (glucid): 55-60%
- Chế độ ăn nên giàu chất xơ vì nó có tác dụng khống chế việc tăng glucoza, cholesterol, triglycerid sau bữa ăn. Thực phẩm giàu chất xơ làm chậm lại quá trình hấp thu đường vào máu, qua đó giữ cho mức đường trong máu không bị tăng đột ngột ngay sau bữa ăn, mà tiêu hóa hấp thu từ từ, giữ cho lượng đường trong máu không xuống quá thấp, có lợi cho quá trình điều trị bệnh. Nên có chế độ ăn giàu chất xơ, khoảng 30-40g/ngày.

nen-bo-xung-thuc-pham-nhieu-vitamin-trong-bua-an-cua-benh-nhan
Nên bổ xung thực phẩm giàu vitamin trong bữa ăn của bệnh nhân
Các thực phẩm giàu vitamin, đặc biệt vitamin nhóm B (B1, B2, PP) cũng cần có mặt trong khẩu phần ăn, vì các vitamin này giúp ngăn ngừa tạo thành thể cetonic.
- Khẩu phần ăn của người tiểu đường cần hạn chế muối (ít hơn 6 g/ngày)
- Chia nhỏ thành nhiều bữa ăn trong ngày (5-6 bữa/ngày) để góp phần khống chế đường huyết, không để xảy ra tăng đường huyết quá mức sau bữa ăn và chống hạ đường huyết khi đói nhất là với bệnh nhân có dùng thuốc hạ đường huyết. Với bệnh nhân điều trị bằng Insulin tác dụng chậm có thể bị hạ đường huyết trong đêm, do vậy nên cho ăn thêm bữa phụ trước khi đi ngủ.
- Ăn đúng giờ, không bỏ bữa, ăn chậm nhai kỹ, không ăn quá nhiều trong một bữa
- Chế biến thức ăn dạng luộc và nấu là chính, không rán, rang với mỡ. 
- Bỏ rượu, bia, thuốc lá... 

Lựạ chọn glucid trong bữa ăn của người tiểu đường

- Có 2 loại glucid:
+ Các mono và disaccarid (glucoz, fructoz, saccaroz) hoặc đường hấp thụ nhanh bởi ống tiêu hóa: đường mía, mật, mứt, sôcôla, bánh ngọt, bánh ngọt khô, kẹo nuga, trái cây khô hoặc làm thành mứt, kem, bánh flan và món ăn ngọt tráng miệng công nghiệp phẩm, nước trái cây có đường, bia, rượu ngọt, nước giải khát công nghiệp phẩm có đường (nước chanh, coca-cola).
+ Các glucid phức hợp hấp thụ chậm bởi đường tiêu hóa: ngũ cốc, trái cây, rau xanh, chất bột...
- Trong chế độ ăn của người đái tháo đường, phải giảm bớt những glucid hấp thụ nhanh để nhường chỗ cho những glucid hấp thụ chậm bởi đường tiêu hóa. Chỉ dùng đường hấp thu nhanh trong trường hợp giảm đường huyết.
+ Nhóm tinh bột như cơm, mì, ngô... phải hạn chế, vì chúng đều có hàm lượng glucid từ 70-80%. Thay vào đó, người tiểu đường nên ăn khoai tây, miến dong, vì các thực phẩm này rất ít glucid.
+ Bệnh nhân đái tháo đường nên dùng nhiều rau quả tươi, vì nó chống lại toan, cung cấp nhiều vitamin, muối khoáng, bệnh nhân có thể ăn nhiều mà không sợ bị tăng lượng đường trong máu. Tuy 

Lựa chọn protid cung cấp hàng ngày cho bệnh nhân đái tháo đường

- 15-20% năng lượng cung cấp hàng ngày cho bệnh nhân đái tháo đường phải xuất xứ từ các protid, tức là khoảng 75-100g protid mỗi ngày trong một chế độ ăn 2000 kilocalo.
- Nguồn gốc protein:

protein-can-thiet-cho-benh-nhan-tieu-duong
Protein cần thiết cho bệnh nhân tiểu đường
+ Protein nguồn gốc thực vật: xuất xứ chủ yếu từ ngũ cốc (90% protein), bột nhão (15%), gạo (8-10%). Vì ngũ cốc phải được hạn chế do chứa nhiều tinh bột, bệnh nhân đái tháo đường chỉ có được một phần nhỏ các protid của họ từ các ngũ cốc. Mặt khác, các protein thực vật lại không chứa đủ các acid amin thiết yếu (lysin, trytophan, acid amin có lưu huỳnh).
+ Protein động vật: xuất xứ từ thịt cá và các chế phẩm sữa. Các protein động vật có nhược điểm là cung cấp khoảng 1 gam chất béo bão hòa trong mỗi gam protein. Khuyến cáo bệnh nhân đái tháo đường chỉ ăn thịt nạc, thịt gà (bỏ da), cá, sữa đã loại bỏ kem, yaourt chế biến từ sữa loại bỏ kem, phomát trắng không có chất béo.
- Ngoài các loại rau như rau muống, rau diếp, cà chua, bắp cải, súp lơ, cà, bầu, bí, cà rốt... người bệnh tiểu đường nên ăn nhiều các loại đậu đỗ, vì đậu giàu protein.
- Thịt, cá, trứng rất giàu protein, nhưng chỉ nên dùng ở mức vừa phải, vì sẽ không tốt cho thành mạch máu và thận - vốn đã rất yếu khi bị đái tháo đường
- Sữa là thức ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng, dễ tiêu, nhiều protein và các acid amin cần thiết, mà còn cung cấp dồi dào lượng khoáng chất cần thiết cho bệnh nhân tiểu đường như canxi, sắt, kẽm, ma-giê…
- Cá sông rất tốt cho người đái tháo đường là: cá lóc, cá rô, cá chạch, cá chốt, cá trê, cá bống, cá thác lác. Một số cá biển như: cá chim, cá thu, cá mực, tôm, cua, nghêu, ốc, hến đều có thể dùng.

Loại Lipid (chất béo) bệnh nhân đái tháo đường nên dùng

- Lượng chất béo cần hơn người bình thường vì chất béo cung cấp năng lượng (bù lại phần năng lượng do gluxit cung cấp)
- Kiêng ăn các loại mỡ động vật: lợn, gà, vịt, ngan... vì có nhiều axit béo bão hoà dễ gây xơ vữa động mạch
- Nên thiên về dùng magarin (bơ thực vật) hơn là dùng bơ động vật
- Chế độ ăn của người tiểu đường nên có các axit béo không bão hòa có trong dầu thực vật để ngăn ngừa xơ vữa động mạch. Dầu hướng dương, dầu ngô và dầu đậu nành là những loại dầu chứa nhiều acid béo không bão hòa hơn là dầu ôliu và dầu lạc.

Chế độ ăn cho bệnh nhân tiểu đường

Tiểu đường còn được gọi là đái tháo đường là do trong cơ thể thiếu hoặc không có nội tiết tố insulin. Chế độ ăn kiêng giữ vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh tiểu đường. 

Bệnh tiểu đường có thể được điều trị bằng chế độ ăn trong trường hợp tiểu đường (đái đường) nhẹ, tiểu đường tiềm tàng) hoặc kết hợp với các thuốc hạ đường huyết đối với các thể tiểu đường (đái đường) mức độ trung bình và nặng.

Ở bệnh nhân cân nặng bình thường (tiểu đường phụ thuộc Insulin hay không phụ thuộc Insulin), chế độ ăn kiêng phải được chuẩn về chất lượng (hạn chế gluxit và lipit) và cố định về số lượng.
Chế độ ăn kiêng cần được điều chỉnh theo từng bệnh nhân và theo mục tiêu điều trị của bác sĩ.
Trong những ngày đầu hay trong những tuần đầu tiên, thức ăn phải được cân để sau đó bệnh nhân biết cách ước tính trọng lượng của các loại thực phẩm một cách tương đối.

Chế độ ăn đáp ứng nhu cầu năng lượng:  Nhu cầu tính theo thể trạng và tính chất lao động
Thể trạng 
Lao động nhẹ
Lao động vừa
Lao động nặng
Gầy 
35 Kcal/kg  
40 Kcal/kg  
45 Kcal/kg 
Trung bình  
30 Kcal/kg  
35 Kcal/kg  
40 Kcal/kg 
Mập 
25 Kcal/kg  
30 Kcal/kg  
35 Kcal/kg 

Chế độ ăn phải đảm bảo đầy đủ lượng protit, lipit cần thiết cho cơ thể trong đó lượng gluxit chiếm 50% lượng calo chung của khẩu phần, protid chiếm 15%, lipit 35%. 
Một số áp dụng trên thực tế:
- Thực phẩm cung cấp gluxit : Bánh mì 40g, gạo 25g, mì sợi 30g, khoai tây 100g, khoai mì tươi 60g, đậu 40g, 1 trái cam vừa, 1 trái chuối vừa, 1 trái táo, 100g nho, 250g dâu tây, 1 trái thơm, 1 trái xoài vừa đều tương đương với 20g gluxit.
- Thực phẩm cung cấp protit: 100g thịt nạc tương đương với 15-18g protit
- Thực phẩm cung cấp lipit: 100g dầu ăn tương đương với 90-100g lipit. 

1. Đối với thức ăn chứa tinh bột: 
Nên ăn các loại bánh mì không pha trộn với phụ gia như bánh mì đen, gạo lứt, khoai tây, khoai sọ... lượng tinh bột đưa vào cơ thể người tiểu đường nên bằng khoảng 50-60% người thường. Sử dụng thường xuyên các loại ngũ cốc thô, chà xát ít vì lớp vỏ có chứa nhiều Vitamin và khoáng chất có lợi cho sức khỏe. Phương thức chế biến chủ yếu là luộc, nướng hoặc hầm chứ không nên chiên xào. 

2. Đối với chất đạm:

han-che-an-do-hop-khong-tot-cho-nguoi-benh-tieu-duong
Trong đồ hộp chứa các chất không tốt cho bệnh tiểu đường
Hạn chế tối đa thịt hộp, patê, xúc xích... thay vào đó hãy ăn cá, trứng sữa, các sản phẩm chế biến từ sữa, đậu... nên ưu tiên cá mòi và cá chích vì trong hai loại cá này có chứa chất béo có lợi cho việc chống lại bệnh tim mạchung thư. Người tiểu đường (đái đường) có thể ăn các loại thịt lợn, thịt bò đã lấy sạch mỡ. Tránh tuyệt đối da gà, da vịt bởi nó có chứa rất nhiều cholesterol. Cũng như thực phẩm chứa tinh bột, nên chọn cách chế biến là luộc, kho, nướng hơn là chiên. 

3. Đối với chất béo: 
Phải hết sức hạn chế mỡ, các bác sĩ khuyến cáo lượng cholesteron đưa vào phải dưới 300mg mỗi ngày và lượng mỡ bão hòa phải thay bằng các loại dầu thực vật như dầu đậu nành, dầu olive, dầu mè 

4. Rau, trái cây tươi: 
Một ngày bệnh nhân tiểu đường (đái đường) nên ăn khoảng 400 gram rau và trái cây tươi, rau quả tươi vừa có tác dụng chống lão hóa, vừa là thức ăn bổ sung vitamin, muối khoáng tốt nhất. Nên ăn cả xác hơn là ép lấy nước uống, chất xơ ở rau quả là thành phần quan trọng làm giảm đường, làm chậm hấp thu đường và đỡ tăng đường sau khi ăn. Tuy nhiên, không phải loại trái cây nào cũng tốt, người mắc bệnh tiểu đường phải tránh các loại trái cây ngọt như nho, xoài, na, nhãn... 

5. Chất ngọt 
Chất ngọt là nguyên nhân trực tiếp gây bệnh đái tháo đường, nó làm trầm trọng thêm quá trình bệnh lý, tăng các biến chứng nặng nề của bệnh. Lời khuyên của bác sĩ là tránh xa tuyệt đối các loại bánh kẹo, nước ngọt có ga, rượu... Bệnh nhân tiểu đường nên sử dụng các chất ngọt nhân tạo có thể thay đường trong nước uống như Aspartam và sacharine vừa giúp làm giảm lượng đường ăn vào mà vẫn giữ được ngon miệng. 
Giữ vững thành phần và thời gian ăn là quan trọng, kết hợp với thể dục thể thao thường xuyên chính là phương pháp điều trị bệnh hiệu quả nhất. Tuy nhiên, chế độ ăn cụ thể phải dựa trên từng bệnh nhân, cân nặng, lượng đường trong máu, bệnh đã có các biến chứng hay chưa. Do vậy cần tham khảo ý kiến của bác sĩ đang theo dõi và điều trị.

Ăn kiêng như thế nào?

-Thực phẩm cấm: Đường, mía, tất cả các loại sữa chế biến, cà phê, kẹo, đá chanh, trái cây đóng hộp, nước quả ép, kẹo, mứt, chè, mỡ.

-Thực phẩm hạn chế: Cơm, mì xào, hủ tiếu, bánh canh, bánh mì, các loại khoai ( khoai lang, khoai mì...), bánh bích qui, trái cây ngọt.

-Thực phẩm không hạn chế: Thịt, tôm, cá, cua, mắm, rau, tất cả các loại đậu. 

hoa-qua-tot-cho-benh-tieu-duong
Hoa quả tốt cho bệnh tiểu đường
Các thực phẩm như trái cây (nhất là lê, táo), rau, đậu, ngũ cốc có thể cung cấp cho cơ thể một lượng đường chậm (tức đường phải qua quá trình tiêu hóa mới trở thành đường hấp thu vào cơ thể) điều đó sẽ giúp cho lượng đường trong máu không quá cao hoặc quá thấp đồng thời cung cấp chất xơ có ích và chất khoáng chứa vcom kiểm soát lượng đường trong máu.
Ở bệnh nhân tiểu đường, đường huyết thường tăng cao sau bữa ăn. Vì thế nên cho bệnh nhân ăn nhiều lần và phân bố lượng calo mỗi bữa cho thích hợp.

Nếu cần:
- 1200-1600 Kcalo/ngày thì nên chia ba bữa theo tỉ lệ 1/3 - 1/3 - 1/3
- 2000-2500 Kcalo/ngày thì nên chia bốn bữa theo tỉ lệ 2/7 - 2/7 - 2/7 - 1/7
- trên 2500 Kcalo/ngày thì nên chia năm bữa theo tỉ lệ 2/9 - 2/9 - 2/9 - 2/9 - 1/9

Trường hợp đang dùng thuốc hạ đường huyết thì nên ăn trước khi ngủ hay thêm bữa vào những bữa ăn chính.
Các thực phẩm giàu chất xơ sẽ làm giảm đỉnh cao đường huyết sau khi ăn và có thể kéo dài sự hấp thu của chất đường. Chất xơ cũng còn có tác dụng giữ nước, hấp thu axit mật, thường có trong cám ngũ cốc, khoai tây, rau xanh, trái cây nhất là các loại họ đậu. 
Vì thế người ta khuyên nên ăn gạo không chà kỹ quá. Nên hạn chế rượu vì rượu có thể thúc đẩy hạ đường huyết trên bệnh nhân đang điều trị với thuốc hạ đường huyết.